Chào mừng đến với website trường THCS Huỳnh Bá Chánh - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng. Hôm nay là:

logo2

                Số:    /BC-THCS HBC

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

              Hoà Hải, ngày 24 tháng 9 năm 2015

BÁO CÁO

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014 - 2015 VÀ PHƯƠNG  HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 – 2016

Phần thứ nhất

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014 – 2015

I. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

1. Thực hiện chương trình các môn học

- Thực hiện đúng, đủ số tiết trong học kì trên cơ sở khung phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT và bản phân phối chương trình của Sở GD&ĐT ban hành.

- Bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GD&ĐT quy định trong chương trình GDPT. Các tổ chuyên môn thảo luận và thống nhất phương án giảng dạy phù hợp với thực tiễn.

2. Việc dạy học 2 buổi trên ngày, dạy học tự chọn

- Chưa tổ chức dạy học 2 buổi trên ngày vì còn thiếu cơ sở vật chất, thiếu phòng học và thiếu giáo viên

- Tổ chức dạy tự chọn môn Tin học cho 12 lớp. Tổ chức dạy tự chọn chủ đề bám sát 16 lớp còn lại.

3. Thực hiện dạy học Ngoại ngữ theo Đề án 2020

- Triển khai kế hoạch bồi dưỡng năng lực cho GV dạy Tiếng Anh toàn trường. Đến tháng 01/2015, GV Tiếng Anh của trường đạt trình độ A2 02 GV, B1 02 GV, B2 03 GV.

- Tổ chức dạy học Chương trình tiếng Anh theo đề án Ngoại ngữ Quốc gia đến năm 2020 (Chương trình mới) cho 02 lớp 6 và 01 lớp 7.

4. Giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông

4.1 Giáo dục hướng nghiệp

Tổ chức dạy học hướng nghiệp (GDHN) cho các khối lớp 9 theo đúng kế hoạch giáo dục và nội dung hướng dẫn tại khung phân phối chương trình của Bộ GDĐT. Giáo viên thực hiện nội dung dạy học sát thực tiễn địa phương và tập trung hướng dẫn học sinh lựa chọn con đường học lên sau cấp THCS.

4.2 Nghề phổ thông

Triển khai đầy đủ và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đến học sinh lớp 9 để các em chọn một nghề phù hợp. Tăng cường công tác hướng nghiệp, tư vấn chọn nghề cho học sinh. Năm học này có 90% học sinh lớp 9 tốt nghiệp nghề phổ thông.

5. Giáo dục địa phương và dạy học tích hợp (Giáo dục về biển đảo - việc triển khai hướng dẫn dạy học Lịch sử địa phương theo Công văn 1226/SGDĐT-GDTrH ngày 21/4/2015; Giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu; Giáo dục kĩ năng sống; ....)

- Triển khai thực hiện đầy đủ công văn chỉ đạo của các cấp về giáo dục địa phương cũng như dạy học tích hợp nội dung biển đảo.

- Chỉ đạo giáo viên dạy học tích hợp nội dung về biển đảo, lịch sử địa phương ngay từ đầu năm học theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học trong các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa Lí, Giáo dục công dân.

- Đa dạng hóa hình thức tìm hiểu về thành phố Đà Nẵng, quận Ngũ Hành Sơn, lịch sử Đà Nẵng qua các thời kì, quần đảo Hoàng Sa… nhiều hình thức: văn nghệ, kịch, đố vui để học, rung chuông vàng,… trong các tiết sinh hoạt, tiết chào cờ, ngoại khóa. Dạy đầy đủ số tiết theo công văn số 1226/SGDĐT-GDTrH ngày 21/4/2015 theo khối lớp sau thời gian thi học kì II. Tổ chức cho học sinh tham quan Bảo tàng Đà Nẵng.

- Thành lập câu lạc bộ tư vấn tâm lý, dạy học lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,tổ chức giảng dạy chương trình “Hành trình yêu thương” cho HS khối 6 và khối 7; tổ chức được 04 lần truyền thông cấp lớp, 02 lần truyền thông cấp trường; tham gia Hội trại truyền thông liên trường tại Hermann Gmeiner đạt giải nhất về nội dung trưng bày sản phẩm truyền thông. Nhà trường đã bố trí góc tham vấn học đường tại phòng y tế.

- Đã tham gia tích cực “Ngày hội môi trường” (Chúng em chung tay bảo vệ môi trường, biển và hải đảo) do Quận tổ chức.

- Chỉ đạo lồng ghép, tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả,tham gia hội thi sử dụng điện an toàntiết kiệm năm học 2014-2015;lồng ghép giáo dục an toàn giao thông, giáo dục giới tính, giáo dục giảm nhẹ rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu, giúp giáo viên và học sinh biết thêm về hậu quả của BĐKH đang  tác động tiêu cực đến cuộc sống con người nhằm hạn chế những tác động xấu do BĐKH gây ra. Từ kiến thức trên giáo viên thực hiện tích hợp, lồng ghép thông qua chương trình môn  học giáo dục học sinh nâng cao nhận thức và có những việc làm cụ thể, tích cực trong việc bảo vệ môi trường.

- Từng bước dạy học các bài có tích hợp nội dung giáo dục phòng chống tham nhũng trong môn GDCD theo yêu cầu đổi mới dạy học, phát huy vai trò chủ động, tích cực của học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập.

- Đăng cai tổ chức buổi nói chuyện về đạo đức học sinh sinh viên tại trường do thầy giáo Nguyễn Thành Nhân chuyên viên cao cấp trung ương báo cáo.

6. Thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

6.1. Công tác Đội

Nhà trường đã triển khai, thực hiện đầy đủ các hoạt động, phong trào do các cấp, các ngành phát động. Thường xuyên tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống cách mạng, giáo dục kỹ năng sống, tư vấn tâm lý cho HS thông qua các tiết hoạt động GDNGLL, sinh hoạt dưới cờ, các tiết ngoại khóa như triển khai cuộc thi viết Nhật ký làm theo lời Bác; “Đố vui để học”, “Rung chuông vàng”; tổ chức thăm tặng quà các đơn vị Bộ đội, mẹ Việt Nam Anh hùng, các gia đình Thương binh Liệt sỹ; chăm sóc, quét dọn vệ sinh Nghĩa trang Liệt sĩ. Triển khai hoạt động “Chúng em vui hội chào cờ” và “Chia sẻ những lời hay ý đẹp từ sách”.

6.2. Giáo dục thể chất

Nhà trường đã dạy đúng phân phối chương trình môn thể dục; tổ chức kiểm tra việc rèn luyện theo đúng các tiêu chuẩn do Bộ GD&ĐT ban hành về cách đánh giá thể lực của HS THCS; thực hiện đều đặn thể dục giữa giờ; tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp trường, qua đó chọn lựa các đội tuyển để dự thi cấp quận và thành phố.

6.3. Y tế trường học, Chữ thập đỏ và giáo dục trẻ em hoà nhập

a) Công tác y tế trường học

Nhà trường đã ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo công tác y tế trường học, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên; thành lập Tổ tư vấn sức khỏe, tâm sinh lý cho HS. Nhà trường có cán bộ y tế chuyên trách, có các dụng cụ, thuốc men… đảm bảo công tác sơ cấp cứu ban đầu cho HS.

Thường xuyên tuyên truyền đến CBGVNV, HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, bệnh tật học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm... thông qua các hoạt động truyền thông dưới cờ, các tiết sinh hoạt ngoại khóa... Đặc biệt, nhà trường đã chú trọng công tác tuyên truyền phòng tránh dịch bệnh Ebola, Sốt xuất huyết và tuyên truyền các kiến thức về Rắn lục đuôi đỏ, cách phòng tránh cũng như sơ cấp cứu ban đầu.

Đã tổ chức khám sức khỏe cho 100% HS khối 6; đã tuyên truyền, vận động phụ huynh HS tham gia mua bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ 100%. Có chính sách ưu tiên trong việc xếp chỗ ngồi cho các HS có tật về mắt, tai và những học sinh có bệnh tim mạch trong các giờ thể dục.

b) Công tác Chữ thập đỏ:

Nhà trường đã thành lập Đội Thiếu niên xung kích, Chữ thập đỏ của trường, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Đã tuyên truyền, phát động đến HS ý nghĩa của công tác Chữ thập đỏ. Trường đã đạt giải Nhất tập thể cấp thành phố Cuộc thi “Viết về câu chuyện chữ thập đỏ của tôi”.

c)Giáo dục khuyết tật và hòa nhập

Nhà trường đã thống kê, rà soát các HS bị khuyết tật học hòa nhập; đã phổ biến các văn bản của các cấp, các ngành có liên quan đến HS khuyết tật đến GVCN, PHHS để phối hợp thực hiện.

Đã chỉ đạo GVCN thiết lập hồ sơ các HS này để qua đó có sự phối hợp thực hiện về chuyên môn cũng như đảm bảo các quyền lợi cho HS (miễn giảm các khoản đóng góp, hỗ trợ về học tập…); chỉ đạo GV giảng dạy, đánh giá thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của các cấp đối với HS khuyết tật học hòa nhập.

6.4. An toàn giao thông

Nhà trường đã quán triệt các văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác ATGT đến CBGVNV và HS của nhà trường. Đã lồng ghép, tích hợp giáo dục kiến thức về ATGT cho HS thông qua các môn học; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến Luật Giao thông đường bộ trong các buổi chào cờ đầu tuần, các tiết hoạt động GDNGLL... Năm học 2014-2015, được Giám đốc Sở GD&ĐT thành phố Đà nẵng tặng Giấy khen đã có thành tích xuất sắc trong công tác Giáo dục ATGT năm 2014.

6.5.Công tác quản lý triển khai định hướng sử dụng các mạng xã hội và trò chơi trực tuyến

Thông qua các tiết chào cờ đầu tuần, sinh hoạt ngoại khóa, các tiết inh hoạt chủ nhiệm, nhà trường thường xuyên nhắc nhở và định hướng HS sử dụng các mạng xã hội và trò chơi trực tuyến đúng quy định, không ảnh hưởng đến việc học tập, tinh thần, sức khỏe và ảnh hưởng đến người khác.

 6.6. Công tác công tác phòng, chống ma túy, tội phạm, HIV/AIDS

Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống ma túy, tội phạm, HIV/AIDS, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Đã tổ chức sinh hoạt chủ điểm trong CBGVNV và HS toàn trường với các nội dung và hình thức phong phú như mời công an quận về tuyên truyền, thi vẽ tranh, đố vui, rung chuông vàng; đã dạy lồng ghép, tích hợp trong các môn học như Sinh học, GDCD...

6.7. Công tác Bảo vệ môi trường, xây dựng trường Xanh – Sạch – Đẹp

Nhà trường thường xuyên tu bổ, sửa chữa cơ sở vật chất, tạo cảnh quan sư phạm thân thiện; đã trang bị các panô, bảng hiệu trong khuôn viên sân trường, trồng hoa xung quanh các bồn cây. Xây dựng kế hoạch, phân công các lớp, các bộ phận vệ sinh trường lớp, phòng bộ môn, nhà vệ sinh sạch sẽ. Tổ chức ra quân tổng dọn vệ sinh môi trường vào các ngày Chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp, đón Tết, thực hiện năm văn hoá văn minh đô thị. Hợp đồng nhân viên thường xuyên làm vệ sinh.

6.8. Xây dựng trường học an toàn

Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống bạo lực học đường, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Thường xuyên tuyên truyền về phòng chống tai nạn thương tích dưới cờ, các tiết sinh hoạt lớp thông qua giáo viên chủ nhiệm. Tình hình an ninh học đường, học tập, sức khỏe HS được đảm bảo an toàn, không có tai nạn thương tích xảy ra. Nhà trường được Chủ tịch UBND quận Ngũ Hành Sơn tặng giấy khen về công tác Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong năm 2014.

7. Giáo dục quốc phòng - an ninh

- Quán triệt văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ GD &ĐT, Bộ Quốc phòng, UBND thành phố, Hội đồng GDQP-AN các cấp.

- Tích cực triển khai tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật GDQPAN và Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/2/2014 của Chính phủ về qui định chi tiết và biện pháp thi hành Luật GDQPAN; triển khai thực hiện Thông tư số 38/2014/TT-BQP ngày 30/5/2014 của Bộ Quốc phòng về ban hành ChươngChương trình, nội dung, chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.

- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia và kiến thức quốc phòng, an ninh cho học sinh hiểu rõ những thách thức lớn tác động đến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện mới.

- Tổ chức Giáo dục quốc phòng và an ninh thực hiện lồng ghép thông qua nội dung các môn học trong chương trình, kết hợp với hoạt động ngoại khoá phù hợp với lứa tuổi.

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, như: giao lưu, kể chuyện truyền thống, các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, tham quan bảo tàng, di tích lịch sử, tham gia các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”, “xóa đói giảm nghèo”, xây dựng nông thôn mới... Đồng thời, coi trọng phòng, chống có hiệu quả các sản phẩm và lối sống văn hóa độc hại nhằm làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng, tha hóa đạo đức, lối sống và mất dần bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả GDQPAN cho thế hệ trẻ.

II. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1. Đổi mới phương pháp dạy học

- Tiếp tục thực hiện nội dung chỉ thị số 4899/2009/CT-BGDĐT “Mỗi giáo viên, mỗi cán bộ quản lí giáo dục thực hiện một nội dung đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lí”. Nhà trường có kế hoạch tổ chức dạy học ở phòng học bộ môn.

- GV soạn giảng bám sát kiến thực kĩ năng theo chuẩn, đảm bảo tính khoa học, xắp xếp hợp lý, các hoạt động dạy và học của GV và HS; thực hiện giảm tải ở từng bộ môn theo quy định của Bộ GD&ĐT. Thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm bài học, không quá tải, nặng nề. Chú ý bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ của HS, thực hiện cấu trúc giáo án mềm dẻo, linh hoạt.

- Tổ chức dạy học theo hướng phân hóa năng lực HS dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS.

- Sử dụng kiến thức sách giáo khoa hợp lý, ghi bảng cô đọng, súc tích HS kết hợp được giữa vở ghi và sách giáo khoa.

- Ngôn ngữ của GV chuẩn xác, dễ hiểu, tác phong thân thiện. Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, theo nhóm, rèn khả năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.

- Tổ chức dạy học theo hướng đa dạng hóa các hình thức dạy học: dạy học chính khóa, dạy bồi dưỡng HS giỏi, dạy học tại phòng bộ môn, ứng dụng CNTT một cách hợp lý vào bài giảng, dạy học ngoài lớp, ngoài nhà trường.

- Tổ chức thường xuyên thao giảng theo chuyên đề rút kinh nghiệm trong các tổ chuyên môn. Trong năm học có 55 GV thao giảng 55 tiết, trong đó xếp tốt 54 tiết, khá 1 tiết. GV tự làm 47 đồ dùng dạy học.

- Thực hiện được 14 chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có một số chuyên đề nổi bật: Khai thác lược đồ, bản đồ trong dạy học lịch sử (Sử - Địa); Mô hình tạo dáng và trang trí lọ hoa, chậu cảnh (TD-Nhạc-Mĩ thuật); Phương pháp học tốt môn vẽ hình chiếu môn công nghệ 8 (Lí – Công nghệ); Tạo hứng thú cho HS trong giờ học môn Giáo dục công dân (Ngữ văn – GDCD), Chữ số tận cùng của một lũy thừa (Toán –Tin). Tổ chức Hội thảo nâng cao chất lượng bồi dưỡng HS giỏi và nâng cao chất lượng tuyển sinh vào lớp 10.

2. Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- 100% GV được tham dự tập huấn về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực HS; đã tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực HS. Đề kiểm tra có nhiều hướng mở, phù hợp với trình độ và hoàn cảnh thực tế của HS tại địa phương.

- Cán bộ, GV thường xuyên nghiên cứu, thực hiện kiểm tra, đánh giá theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học cơ sở và HS trung học phổ thông. Theo đó, việc xếp hạnh kiểm HS cuối kỳ có sự tham gia của kết quả học môn giáo dục công dân.

- Các tổ chuyên môn thực hiện tốt quy trình ra đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết; lưu đề và tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi bài kiểm tra. Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết được xây dựng dưới hình thức tự luận hoặc kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm.

- Thành lập Ban ra đề, in sao đề kiểm tra học kỳ theo quy định đảm bảo tính chính xác, phát huy năng lực HS, có tính bảo mật cao; tổ chức kiểm tra học kỳ nghiêm túc, khoa học, đúng quy trình.

III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ

- Thực hiện Kế hoạch số 837/KH-SGDĐT ngày 19/3/2015 của Sở GD&ĐT về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các đơn vị, trường học thành phố Đà Nẵng năm 2015, Nhà trường đã triển khai đến đội ngũ CBCCVC, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và công tác tự bồi dưỡng theo chương trình BDTX theo quy định.

- Đưa GV tham gia lớp bồi dưỡng Tổ trưởng chuyên môn do Sở tổ chức. Triển khai tập huấn lại cho cán bộ quản lí, tổ trưởng chuyên môn, GV của trường. Thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn hè, đổi mới ra đề kiểm tra, xây dựng ma trận đề kiểm tra, đánh giá HS, công tác bồi dưỡng HS giỏi. Tổ chức hội giảng, thao giảng, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn trường cụm trường, viết chuyên đề, tham gia thi GV dạy giỏi cấp Trường, Quận, thành phố; viết và áp dụng SKKN.

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đã đăng ký với Trưởng phòng GD&ĐT từ một đến hai nội dung công việc hoặc giải pháp thực hiện nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ ngành giao năm học 2014-2015.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức đăng ký với Hiệu trưởng từ một đến hai nội dung công việc hoặc giải pháp thực hiện nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ đơn vị giao trong năm học 2014-2015.

- Trong năm, nhà trường được bổ sung 1 Phó Hiệu trưởng, 1 Tổng phụ trách Đội, 1 GV Toán, 1 GV Ngữ văn, 1 GV Thể dục. Hiện tại nhà trường có 71 CB, GV, NV (52 nữ) trong đó có 2 đồng chí biệt phái về phòng Giáo dục, 3 CBQL, 1 Tổng phụ trách, 7 nhân viên, 58 giáo viên (100% đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 79,31%, thạc sĩ có 3 GV); đội ngũ GV đảm bảo tốt cho hoạt động dạy học.

IV. SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC; ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

1. Sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Giáo viên phụ trách phòng bộ môn đã được tham gia tập huấn công tác phòng bộ môn vào đầu năm học 2014-2015 do phòng GD&ĐT tổ chức.

- Giáo viên phụ trách thiết bị đã được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ do Sở GD&ĐT tổ chức.

- Đã thực hiện việc rà soát nội dung, danh mục cần đầu tư giai đoạn 2015-2020 theo yêu cầu để trình cấp trên phê duyệt. Thường xuyên tu sửa cơ sở vật chất trường học phục vụ tốt cho dạy học.

          - Chỉ đạo cán bộ, giáo viên sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, mua sắm bổ sung, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; tăng cường thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học hiệu quả.

2.Đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia

  - Nhà trường đã tổ chức thực hiện tốt công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến tháng 11/2014 được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Nhà trường tiếp tục duy trì và nâng cao 5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.

3. Đầu tư xây dựng thư viện đạt chuẩn, tiên tiến, phòng bộ môn đạt chuẩn

- Thư viện trường đã đạt thư viện tiên tiến. Trong năm, đã tiếp tục đầu tư xây dựng thư viện xuất sắc.

- Nhà trường có 10 phòng bộ môn hoạt động thường xuyên, trong đó có 05 phòng bộ môn đạt chuẩn (Tin học, Sinh học, Vật lí, Ngữ văn-GDCD, Sử- Địa). Các tiết thí nghiệm, thực hành đều được học tại phòng bộ môn.

V. DUY TRÌ, NÂNG CAO KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC

Triển khai công tác điều tra thực tế và cập nhật số liệu đúng theo quy định hiện hành. Đến tháng 12 năm 2014, phường Hòa Hải được UBND quận ra Quyết định công nhận đạt chuẩn PCGD Mầm non, PCGDTH, PCGDTHĐĐT, PCGDTHCS, PCGDTHCSĐĐT, PCGD bậc trung học.

VI. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÍ TRƯỜNG HỌC

Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lí theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lí. Nhà trường đã chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của cấp học.

- HT, PHT, TTCM thực hiện tốt công tác kiểm tra toàn diện hoạt động sư phạm, kiểm tra giáo án, hồ sơ sổ sách, dự giờ, chỉ đạo chặt chẽ việc sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

- Nhà trường từng bước giảm bớt hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT. Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lí kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện,...nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn. Tham gia tập huấn công tác tổ chức và quản lí hoạt động chuyên môn qua mạng, đã tạo tài khoản cho 60 GV, đưa các chuyên đề của tổ chuyên môn ở địa chỉ Trường học kết nối. Xây dựng các chuyên đề dạy học của tổ nhóm chuyên môn, đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn và tổ chức và quản lí hoạt động chuyên môn qua mạng theo công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 8/10/2014;

- Tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp quận theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GDĐT và hội thi giáo viên dạy giỏicấp thành phố đạt kết quả cao.

- Nhà trường đã tổ chức thảo luận trong hội nghị thi đua, đề ra kế hoạch năm học trong đó có nhiệm vụ trọng tâm của phong trào Giáo viên chủ nhiệm giỏi; yêu cầu các tổ chuyên môn về hội thảo trong tổ, đăng kí danh hiệu thi đua, đăng kí tham dự bình bầu Giáo viên chủ nhiệm giỏi.

VII. KẾT QUẢ CÁC KỲ THI, CUỘC THI ĐÃ TỔ CHỨC, THAM GIA

- Tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning do Sở GD&ĐT tổ chức 20 sản phẩm, có 09 sản phẩm đạt giải (02 giải Nhì, 03 giải Ba, 04 giải khuyến khích).

-  Cuộc thi  giáo viên giỏi cấp thành phố  đạt 5 giáo viên.

- Cuộc thi GV dạy giỏi cấp Quận đạt 11 giáo viên.

- Cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn Nhà trường tổ chức chấm chọn được 06 sản phẩm dạy học tích hợp của GV và 08 sản phẩm vận dụng kiến thức liên môn.

- Giải toán qua mạng internet cấp quốc gia đạt 1 huy chương Đồng.

- Hội thi Tin học trẻ cấp thành phố đạt 2 giải Nhì, 1 giải Ba cao nhất quận.

- Kì thi Học sinh giỏi lớp 9 cấp thành phố đạt 29 giải gồm: 04 giải nhất, 10 giải nhì, 07 giải ba, 8 giải KK. Cao hơn năm trước 02 giải.

- Kì thi Giải toán trên máy tính cầm tay đạt04 giải gồm: 02 giải nhì, 01 giải ba, 01 giải KK. Cao hơn năm trước 01 giải.

- Tại Hội thi Lồng đèn cấp thành phố đã đạt giải Ba.

- Hội thi văn nghệ “Em hát cùng mùa xuân” cấp thành phố đạt giải B.

- Hội thi Khoa học-kĩ thuật thành phố đạt 2 giải: 1 giải Nhì và 1 giải Ba, đứng nhất quận Ngũ Hành Sơn.

- Cuộc thi Viết về huyện đảo Hoàng Sa thân yêu, em Phạm Thị Ngọc Thương, đã đạt giải ba cấp thành phố.

- Tổ chức thành công Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường, tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp quận đạt giải nhì toàn đoàn.

- Hội thi Olympic Tiếng Anh qua mạng Internet cấp quận đạt 18 giải gồm 2 ba, 16 KK.

  - Hội thi Giải toán qua mạng Internet cấp quận đạt 32 giải 7 nhất, 4 nhì, 5 ba, 16 KK.

- Hội thi Tin học trẻ cấp quận đạt 03 giải nhất (toàn quận chỉ có 3 giải nhất).

-Kì thi học sinh giỏi lớp 8 cấp quậnđạt 15 giải gồm 3 Nhất, 2 Nhì, 4 Ba, 6 Khuyến khích. Cao hơn năm trước 02 giải.

- Cuộc thi Hùng biện Tiếng Anh cấp quận đạt 02 giải khuyến khích.

- Cuộc thi Viết thư quốc tế UPU lần thứ 44 cấp Quận đạt 3 bức thư ấn tượng và đạt giải nhất tập thể khối THCS.

-  Hội thi “Kể chuyện Bác Hồ, Tự hào trang sử liên đội” do Hội đồng Đội quận Ngũ Hành Sơn phối hợp với Phòng GD&ĐT tổ chức đạt giải Nhất trưng bày pano Nhật ký làm theo lời Bác; giải Nhất phần thi Kể chuyện Bác Hồ; giải Nhất phần thi Tự hào trang sử liên đội; giải Nhất toàn đoàn.

- Hội thi “Tìm hiểu Môi trường, biển và hải đảo” đạt 4/4 giải (1 Nhất, 1 Nhì, 1 Ba và 1 KK).

- Hội thi tìm hiểu kiến thức sử dụng điện an toàn, hiệu quả và tiết kiệm cho học sinh THCS của Quận do Sở điện lực phối hợp với Phòng GD&ĐT tổ chức đạt giải nhất phần thi chào hỏi; giải nhất phần thi hùng biện và giải nhất toàn đoàn.

- Cuộc thi học sinh giỏi lớp 6, 7 cấp trường đạt 42 giải trong đó khối 6 có 21 giải (01 giải Nhất, 07 giải Nhì, 06 giải Ba, 07 giải KK), khối 7 có 21 giải (02 giải Nhất, 03 giải Nhì, 09 giải Ba, 07 giải KK)

VIII.KẾT QUẢ XẾP LOẠI HỌC LỰC, HẠNH KIỂM

1. Kết quả chất lượng học lực, hạnh kiểm

1.1. Về hạnh kiểm:

Hạnh kiểm tốt 848 đạt tỷ lệ 89,6% cao hơn năm học trước: 3,87%; khá 90 đạt tỷ lệ 9.5% giảm hơn năm học trước: 2,9%; HS trung bình 08 tỷ lệ 0,8% giảm hơn năm trước 1.07%; không có HS có hạnh kiểm yếu.

1.2. Về học lực:

Học sinh giỏi 277 đạt tỷ lệ 29,3% thấp hơn năm học trước 0,56%; khá 326 đạt tỷ lệ 34.5% cao hơn năm học trước 1.13%; HS trung bình 313 tỷ lệ 33.1% thấp hơn năm trước 0,38%; HS yếu 30 tỷ lệ 3,2% cao hơn năm học trước 0,46%; học sinh kém 0 em tỷ lệ 0%, thấp hơn năm trước 0,55%. Học sinh lên lớp thẳng 916 tỷ lệ 96,7% cao hơn năm trước 0,74%.

2. Học sinh tốt nghiệp THCS

Có 208/208 em đạt tỷ lệ 100%, cao hơn năm trước 0,5%.

3. Thi tuyển lớp 10 và vào trường chuyên Lê Quý Đôn

Thi tuyển vào lớp 10 THPT đạt tỷ lệ 91,26% cao hơn mặt bằng thành phố 7,26%. Có 7 em đỗ vào trường chuyên lê Quý Đôn, tăng hơn năm trước 4 em.

IX. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả đạt được

Tuy nằm trên địa bàn còn khó khăn, song nhờ vào tinh thần đoàn kết, trách nhiệm và ý thức kỷ luậtcao của đội ngũ; công tác quản lý có nhiều đổi mới đã tạo nên phong trào thi đua dạy tốt học tốttrong nhà trường. Tất cả các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo của các cấp đều được triển khai đầy đủ và kịp thời. Chi bộ đạt trong sạch vững mạnhxứng đáng vai trò đầu tàu gương mẫu. Công đoàn đã phối hợp chặt chẽ với chính quyền thực hiện tốt Nghị quyết Hội nghị CC-VC đề ra.Đoàn, Đội có nhiều hoạt động bổ ích góp phần giáo dục truyền thống cách mạng và đạo đức cho HS, duy trì tốt nề nếp kỷ luật, hạn chế tình trạng bỏ học. Chất lượng giáo dục 2 mặt được duy trì ở mức cao, chất lượng mũi nhọn HS giỏi được nâng lên. Cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ đảm bảo cho việc tổ chức dạy học. Đã hoàn thành xây dựng trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Đặt được tượng cụ Huỳnh Bá Chánh.

2. Hạn chế

Bên cạnh nhiều mặt mạnh cũng còn những hạn chế đó là vẫn còn một bộ phận HS chưa ngoan, đi học không chuyên cần, lười học nên học yếu. Một số thiết bị dạy học bị hỏng chưa được thay thế do thiếu kinh phí.

3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

3.1. Nguyên nhân

- Đời sống của một bộ phận gia đình còn khó khăn không đủ điều kiện lo cho con em học tập. Một số phụ huynh thiếu quan tâm đến việc học của con em phó mặt con em cho nhà trường.

- Một số HS không vâng lời cha mẹ, thầy cô giáo, thiếu ý thức rèn luyện, lười học, ham chơi, học lực yếu.

3.2. Bài học kinh nghiệm

- Tham mưu tích cực với Đảng chính quyền địa phương trong công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành đoàn thể địa phương trong việc vận động HS trong độ tuổi ra lớp, giúp đỡ HS khó khăn được đi học, giúp đỡ học sinh chưa ngoan tiến bộ. Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong việc giáo dục toàn diện cho HS.

- Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo, nâng cao năng lực trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cuả cán bộ quản lý và GV, xây dựng đội ngũ GV giỏi về chuyên môn và công tác chủ nhiệm lớp, tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

 - Đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chủ điểm, tạo nhiều sân chơi lành mạnh thu hút HS đến trường. Tăng cường giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho HS.

- Đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”. Xây dựng khối đoàn kết trong nhà trường, tạo điều kiện tốt nhất để CBGVNV phát huy hết năng lực của mình.


Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016

Căn cứ văn bản Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2015-2016 củaPhòng GDĐT quận Ngũ hành Sơn. Trường THCS Huỳnh Bá Chánh xây dựng kế hoạch năm học 2015-2016 như sau:

A. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số  88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chương trình hành động số 35/CTr-TU ngày 24/02/2014 của Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Kế hoạch số 9312/KH-UBND ngày 16/10/2014 của UBND thành phố thực hiện Chương trình hành động số 35 của Thành ủy; Kế hoạch số 2294/KH-SGDĐT ngày 15/7/2015 của Sở GDĐT Đà Nẵng triển khai thực hiện Kế hoạch số 9312 của UBND thành phố.

2. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện đơn vị, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường.

3. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lí GDTHCS theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục.

4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Học tập và vận dụng có hiệu quả hình thức tổ chức lớp học và phương pháp dạy học tích cực của mô hình trường học mới.

5. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kì, cuối năm học; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và cộng đồng.

6. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục về năng lực chuyên môn, kĩ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

1. Thực hiện chương trình các môn học

- Tiếp tục thực hiện việc giao quyền chủ động cho giáo viên đang trực tiếp giảng dạy biên soạn lại phân phối chương trình (kế hoạch dạy học) chi tiết các môn học, các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của học sinh. Mỗi giáo viên phải có bộ chương trình môn cả cấp học của Bộ để tham khảo và bộ tài liệu PPCT chi tiết do cá nhân biên soạn để thực hiện. Tài liệu PPCT chi tiết phải được Hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra. Trong quá trình triển khai thực hiện, giáo viên thường xuyên cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Việc điều chỉnh, bổ sung so với kế hoạch đã được phê duyệt phải được sự thống nhất trong tổ/nhóm chuyên môn.

- Đảm bảo khung thời gian 37 tuần thực học, trong đó: học kì I: 19 tuần, học kì II: 18 tuần. Đảm bảo thời gian kết thúc học kì I, kết thúc năm học thống nhất trong thành phố, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kì. Có kế hoạch quản lí dạy học, ôn tập ở các tuần cuối năm học, đảm bảo thực hiện đúng, đủ nội dung chương trình theo kế hoạch của nhà trường. Đối với các môn khối lớp kiểm tra theo đề của Sở và Phòng. Các tổ chuyên môn khi xây dựng chương trình cần lưu ý sắp xếp hợp lí các chương, bài cuối mỗi học kì để đảm bảo nội dung kiến thức kiểm tra theo đề chung.

- Các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

- Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được HT phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT, không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa.

2. Triển khai mô hình trường học mới

Học tập mô hình trường học mới cấp THCS của Trường THCS Ông Ích Đường, Hòa Vang; vận dụng mô hình trường học mới vào việc tổ chức dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá tại trường.

3. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày hoặc trên 6 buổi/tuần

- Năm học này nhà trường chưa đủ điều kiện tổ chức dạy 2 buổi trên ngày. Nhà trường xây dựng lộ trình và kế hoạch tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho những năm học sắp đến, xem đây là một trong những giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.

4. Dạy học ngoại ngữ

4.1. Môn tiếng Anh

- Tiếp tục dạy học theo chương trình thí điểm của Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” cho 2 lớp 7 và 1 lớp 8.Đảm bảo cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định, có đội ngũ giáo viên đạt yêu cầu để triển khai chương trình tiếng Anh lớp 6 theo Đề án cho 9 lớp 6.

4.2. Tổ chức các câu lạc bộ ngoại ngữ

- Nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ và tăng cường khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ cho giáo viên và học sinh. Hiệu trưởng giao cho PHT phụ trách dạy học, tổ trưởng chuyên môn tiếng Anh phối hợp với ban hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình hoạt động của câu lạc bộ tiếng Anh; tổ chức các hoạt động giao lưu, sinh hoạt ngoại khóa thường xuyên (ít nhất 2 lần/ HK).

- Tạo điều kiện cho giáo viên tiếng Anh tham gia Câu lạc bộ nói tiếng Anh cho giáo viên TH và THCS trong năm học 2015-2016 theo Công văn số 271/PGDĐT-THCS ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Phòng GD&ĐT quận Ngũ Hành Sơn.

5. Giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông

- Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động GDHN theo tinh thần lồng ghép và tích hợp vào các hoạt động, các môn học thích hợp (Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Công nghệ…), theo các chủ điểm đã được Bộ GDĐT quy định. Phối hợp với các cơ sở đào tạo TCCN, các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động giáo dục hướng nghiệp khác cho học sinh như: tham quan cơ sở đào tạo; tổ chức các buổi nói chuyện, tư vấn nghề nghiệp… Có nhiều giải pháp nhằm đa dạng hóa các hình thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh.

- Tiếp tục, khuyến khích việc dạy nghề truyền thống của địa phương, đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh.

- Năm học 2015-2016, Sở GDĐT tổ chức thi Nghề phổ thông cho học sinhdành cho học sinh THCS (dự kiến từ 22/10 đến 31/10/2015). Nhà trường có kế hoạch tổ chức hướng dẫn học sinh ôn tập và thi Nghề đạt hiệu quả.

6. Giáo dục địa phương và dạy học tích hợp

6.1. Giáo dục về biển đảo

a) Đối với môn Địa lí

- Chương trình môn Địa lí bậc trung học hiện hành đã thể hiện một cách khá toàn diện và đa dạng nội dung kiến thức về biển đảo, về chủ quyền và phát triển kinh tế biển. Giáo viên cần chú ý khai thác kĩ các nội dung kiến thức này trong các tiết học chính khóa (Địa lí 8: bài 23, bài 24, bài 43; Địa lí 9: bài 38, bài 39, bài 40; Địa lí 12: bài 2, bài 9, bài 49, bài 57, bài 58, …).

- Các tổ, nhóm chuyên môn tổ chức cho giáo viên nghiên cứu 02 bộ tài liệu do Bộ GD&ĐT biên soạn: Giáo dục về tài nguyên, môi trường biển, hải đảo cấp THCS (109 trang) để dạy học tích hợp các kiến thức biển đảo vào những bài học thích hợp và tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, báo cáo chuyên đề, cụ thể như sau:

+ Tháng 9, 10/2015: Tổ chức ngoại khóa chuyên đề Biển Đông và vùng biển Việt Nam.

+ Tháng 11/2015: Tổ chức phát động Cuộc thi tìm hiểu vấn đề khai thác, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, hải đảo Việt Nam, tiến hành tổng kết Cuộc thi vào tháng 02/2016.

+ Tháng 3/2016: Tổ chức cho học sinh tham quan tìm hiểu hoặc sinh hoạt tập thể vào dịp tháng 03 (tháng thanh niên) về nội dung Bảo vệ môi trường biển, hải đảo Việt Nam.

b) Đối với môn Lịch sử

Triển khai dạy học các tiết lịch sử địa phương theo nội dung hướng dẫn  trong hai bộ tài liệu Lịch sử Đà Nẵng do Sở GD&ĐT biên soạn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành tháng 4/2015:

- THCS: 7 tiết (lớp 6: 1 tiết, lớp 7: 3 tiết, lớp 8: 1 tiết, lớp 9: 2 tiết).

+ Dạy đầy đủ những tiết lịch sử địa phương được quy định trong chương trình, đồng thời thường xuyên sử dụng tài liệu lịch sử địa phương trong dạy học những bài học lịch sử dân tộc.

+ Về phương pháp dạy học lịch sử địa phương, cần chú ý tính cụ thể, hình ảnh và xúc cảm cho học sinh. Rèn luyện khả năng tự học của học sinh, đồng thời tăng cường tổ chức các hoạt động học tập như trao đổi, thảo luận trình bày ý kiến riêng của mình.

+ Về hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy lịch sử địa phương như: dạy học trên lớp, tại thực địa, tại bảo tàng và tổ chức các hoạt động ngoại khoá.

+ Về kiểm tra, đánh giá: Đối với các học kì có bài dạy về Lịch sử địa phương, trong các bài kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kì, giáo viên dành từ 20% đến 30%  nội dung kiểm tra, đánh giá về Lịch sử địa phương.

c) Đối với các môn học khác

Giáo viên giảng dạy tích hợp, lồng ghép nội dung biển đảo vào các bài học có nội dung thích hợp.

6.2. Giáo dục phòng chống tham nhũng

Tổ chức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đào tạo từ năm học 2013-2014. Triển khai dạy học tích hợp nội dung giáo dục phòng, chống tham nhũng thông qua các hình thức như: Lồng ghép, tích hợp nội dung phòng chống tham nhũng vào các tiết học ngoài giờ lên lớp, tiết học giáo dục công dân, các cuộc thi hùng biện chủ đề về phòng, chống tham nhũng.

6.3. Giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu

- Tiếp tục dạy học lồng ghép, tích hợp nội dung Giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu vào các môn học, tiết ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi rung chuông vàng, Ngày chủ nhật xanh, hùng biện; phát tờ rơi, làm ki-ốt thông tin…

- Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt:

+ Kế hoạch hành động về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lí tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn TP Đà Nẵng (ban hành tại Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 04/3/2014 của UBND TP Đà Nẵng);

+ Kế hoạch đẩy mạnh công tác giáo dục thông tin tuyên truyền chủ động ứng phó với BĐKH; phòng chống rủi ro thiên tai; tăng cường quản lí tài nguyên và bảo vệ môi trường trong vùng biển huyện Hoàng Sa và trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại các đơn vị, trường học giai đoạn 2014-2020 (Kế hoạch số 709/KH-SGDĐT ngày 24/3/2014 của Sở GDĐT);

+ Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước của Ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015-2020 (Kế hoạch số 2092/KH-SGDĐT ngày 11/7/2014);

+ Các nhiệm vụ thuộc Đề án Xây dựng Đà Nẵng – thành phố Môi trường của UBND thành phố Đà Nẵng; các nhiệm vụ hưởng ứng “Năm văn hoá văn minh đô thị”.

- Triển khai thực hiện ngay khi Sở GDĐT phân phối tài liệu hướng dẫn giáo dục tích hợp BĐKH qua các môn học và hoạt động ngoại khóa.

6.4. Giáo dục kĩ năng sống và các nội dung khác

- Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng…

- Tiếp tục triển khai dự án Hành trình yêu thương:

+ Bố trí thời gian thích hợp để dạy 5 bài/1 học kì đối với khối lớp 6 và 6 bài/1 học kì đối với khối lớp 7 theo tài liệu dự án đã cung cấp.

+ Lập kế hoạch và lựa chọn những nội dung phù hợp trong các buổi truyền thông như đã thực hiện trong năm học 2014-2015 để tổ chức hoạt động truyền thông cấp lớp, cấp trường (số lần tổ chức: 2 lần truyền thông cấp lớp/1 học kì; 1 lần truyền thông cấp trường/1 học kì).

+ Thực hiện góc tham vấn học đường và chuyển tuyến với sự giúp đỡ của Trung tâm công tác xã hội thành phố Đà Nẵng. Sử dụng có hiệu quả tài liệu Hành trình yêu thương.

- Xây dựng phòng tư vấn tâm lí. Bố trí trang thiết bị hợp lí; cử những giáo viên có kinh nghiệm phụ trách công tác tư vấn tâm lí cho học sinh.

7. Giáo dục ngoại khóa, thể chất, y tế trường học

- Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, đặc biệt quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tổ chức tập luyện và duy trì nền nếp tập thể dục giữa giờ để tạo môi trường học tập gần gũi, thân thiện đối với học sinh.

- Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đồng thời quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

- Thực hiện các văn bản về công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về Thể dục, thể thao đến năm 2020; Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên thể dục, thể thao; Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế giáo dục thể chất và y tế trường học; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực HSSV; Quyết định số 72/2008/QĐ-BGD ngày 23/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định tổ chức hoạt động Thể dục, thể thao ngoại khoá cho HSSV.

- Tạo điều kiện cho HS, cán bộ, giáo viên được tham gia tập luyện và thi đấu các giải thể thao tại khu vực và toàn quốc; đặc biệt chú trọng, đẩy mạnh công tác phòng, chống tai nạn đuối nước cho học sinh.

- Tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên; duy trì và phát triển các loại hình câu lạc bộ thể thao trong nhà trường.

- Tăng cường đầu tư kinh phí, xây dựng, bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất để đảm bảo tốt cho việc dạy học môn Thể dục và tập luyện thể dục, thể thao (bể bơi, nhà tập đa năng, trang thiết bị...).

- Triển khai tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, tham dự cấp quận, thành phố và hướng tới HKPĐ toàn quốc lần thứ IX – 2016 tại hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa.

- Tạo điều kiện cho học sinh và giáo viên được tuyển chọn tham dự HKPĐ toàn quốc lần thứ IX – 2016 tại hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa.

8. Giáo dục quốc phòng-an ninh

- Thực hiện theo Hướng dẫn nhiệm vụ GDQP-AN năm học 2015-2016 của Sở GDĐT thành phố Đà Nẵng và các văn bản hướng dẫn về công tác giáo dục QP-AN của các cấp.

- Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 15/2015 ngày 16/7/2015 của liên Bộ GDĐT, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ và  Bộ Tài chính về Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lí, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh.

- Tích cực triển khai tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật GDQPAN và Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/2/2014 của Chính phủ về qui định chi tiết và biện pháp thi hành Luật GDQPAN;

- Thực hiện việc giảng dạy tích hợp, lồng ghép Luật GDQPAN vào môn Giáo dục công dân.

9. Giáo dục khuyết tật và hòa nhập

- Thực hiện tốt công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật theo Kế hoạch giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật cấp THCS giai đoạn 2011-2015 thuộc Chương trình phát triển giáo dục trung học của Bộ GD&ĐT.

- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục, tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật; Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 10/4/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư 39/2009/TT-BGDĐT quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Thông tư liên tịch số 42/2003/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.

 - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để đảm bảo cho việc dạy và học. Những trang thiết bị, cơ sở vật chất đã được đầu tư cần giữ gìn, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả.

- Chủ động điều chỉnh linh hoạt về hình thức tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật.

- Tham giađầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng về giáo dục khuyết tật để nâng cao hiệu quả giảng dạy đồng thời tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh khuyết tật học hòa nhập. Các trường học bố trí thời gian để cán bộ, giáo viên đã được tham gia các lớp tập huấn báo cáo lại cho cán bộ, giáo viên của đơn vị.   

II. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

1. Đổi mới phương pháp dạy học

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế. Có kế hoạch tổ chức các hoạt động như: “Hội thi thí nghiệm - thực hành của học sinh”, “Hội thi tự làm và sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên”, “Ngày hội công nghệ thông tin”, “Ngày hội sử dụng ngoại ngữ”… khuyến khích giáo viên và học sinh tăng cường sử dụng hợp lí, khai thác tối đa tác dụng của các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; chủ động tự làm thiết bị dạy học.

2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

-  Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối...Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật học sinh trung học theo Công văn số 3162/BGDĐT-GDTrH ngày 24/6/2015 của Bộ GDĐT và Công văn số 2090/SGDĐT-GDTrH ngày 26/6/2015 của Sở GDĐT thành phố, cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Hội thi thí nghiệm - thực hành của học sinh, Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụng ngoại ngữ, Ngày hội đọc,…

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tiếp tục mở rộng mô hình trường học gắn với văn hóa, sản xuất, kinh doanh tại địa phương.

- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục – thể thao; các hội thi năng khiếu trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

- Tiếp tục phối hợp với các đối tác thực hiện tốt các dự án khác như: Chương trình dạy học Intel; Trường học sáng tạo; Chương trình giáo dục kĩ năng sống;…

3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Thực hiện nghiêm túc việc không tổ chức thi tuyển học sinh vào lớp 6, không tổ chức khảo sát học sinh đầu năm học theo Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.

- Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

- Chủ động kết hợp một cách hợp lí, phù hợp giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn ngoại ngữ trong các kì thi học sinh giỏi lớp 9.

- Đối với môn Tiếng Anh theo chương trình thí điểm của Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020: triển khai việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng dẫn của Công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.

- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (http://truonghocketnoi.edu.vn) của phòng GDĐT và trường học. Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÍ

1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí

- Cử CBQL và GV tham gia tập huấn các nội dung: Mô hình trường học mới cấp THCS; Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuyên đề tích hợp, liên môn; tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; khuyến khích học sinh tham gia công tác nghiên cứu khoa học kĩ thuật và cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia học sinh trung học; giáo dục kĩ năng sống; công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học;...đã được tiếp thu trong các đợt tập huấn của Bộ và Sở GDĐT.

- Cử giáo viên tham gia các lớp do trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố, các trường đại học, cao đẳng sư phạm tổ chức bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên THCS. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, GV về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang mạng "Trường học kết nối".

- Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên môn tiếng Anh, tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”. Những giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh thì được bố trí đi học để đạt chuẩn trước khi phân công dạy học. Việc bồi dưỡng giáo viên phải gắn với việc bố trí, sử dụng có hiệu quả.

2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lí, giáo viên

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" để hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường, phòng GDĐT (trực tiếp và qua mạng) theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT.

- Tiếp tục duy trì hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua các hoạt động thực tế, dã ngoại, mở rộng hình thức sinh hoạt chuyên môn này đối với tất cả các môn học.

- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

3. Tăng cường quản lí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục

- Chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục quốc phòng - an ninh, cán bộ tư vấn trường học, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học.

- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

IV. PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP; SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC; ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

1. Phát triển mạng lưới trường lớp

Tích cực tham mưu với Phòng GD&ĐT rà soát quy hoạch mạng lưới trường lớp theo quy định đối với trường chuẩn quốc gia. Tham mưu việc xây dựng thêm trường lớp để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. 

2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường… Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường; tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

- Xây dựng lộ trình thực hiện dạy học 2 buổi/ngày.

- Xây dựng kế hoạch và biện pháp để tổ chức việc dạy học theo phòng học bộ môn (PHBM) đạt kết quả.Rà soát số lượng phòng bộ môn chưa đạt chuẩn để lập kế hoạch xây dựng một hoặc hai PHBM đạt chuẩn, xây dựng thư viện tiên tiến trong năm học 2015-2016.

3. Tiếp tục đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Căn cứ Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường THCS, THPT, Trường PT có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 06/4/2012 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia.

V. DUY TRÌ, NÂNG CAO KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC

- Củng cố kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực nâng cao chất lượng giáo dục; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS; tiếp tục thực hiện PCGD trung học.

VI. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÍ GIÁO DỤC TRUNG HỌC

1. Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT. Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lí kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lí thư viện trường học,...từng bước sử dụng Sổ điểm điện tử thay cho sổ điểm bằng giấy theo hướng dẫn tại Công văn số 3737/SGDĐT-GDTrH, ngày 12/11/2014 của Sở GDĐT về việc Ứng dụng CNTT trong quản lí và sử dụng sổ Gọi tên ghi điểm.

2. Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng cố kỉ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi.Phó Hiệu trưởng phụ trách dạy học tăng cường quản lí chặt chẽ việc tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kì của giáo viên bộ môn đúng theo phân phối chương trình đã được HT phê duyệt. Sau khi giáo viên bộ môn tổ chức kiểm tra và trả bài (viết, thực hành từ 15 phút trở lên), giáo viên phải nộp lại đề, hướng dẫn chấm, bảng thống kê chất lượng điểm bài làm của học sinh từng lớp cho phó HT phụ trách dạy học. Phó HT cùng với tổ trưởng chuyên môn thường xuyên theo dõi kiểm tra để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời những sai sót nếu có. Đề, hướng dẫn chấm, thống kê điểm của tất cả các loại bài kiểm tra phải được lưu tại hồ quản lí chuyên môn của trường.

3. Chú trọng quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; Tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 13/QĐ-UBND của UBND thành phố; việc quản lí các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 

4. Tiếp tục tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GDĐT; tổ chức hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường, tham gia thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp quận, thành phố theo quy định tại Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GDĐT.

5. Tiếp tục cải tiến và tổ chức tốt các kì kiểm tra, thi trong năm học

5.1. Kiểm tra học kì

          Sở tiếp tục ra đề kiểm tra học kì I, học kì II chung toàn thành phố cho lớp 9 các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học. Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện như các năm học trước. Các môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh khối 6, 7, 8 thi theo đề chung của Phòng GD. Các môn còn lại Nhà trường ra đề.

5.2. Thi học sinh giỏi các môn lớp 8, 9

- Tuyển chọn và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi cấp quận và thành phố. Tổ chức đưa học sinh đi thi đảm bảo số lượng và chất lượng khi có lịch của Sở, Phòng.  

-Đối với kì thi học sinh giỏi lớp 9, tiếp tục tổ chức thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết ngoại ngữ như năm học trước; các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học không tổ chức thi riêng phần thực hành, sẽ tăng cường các câu hỏi, bài tập thực hành kết hợp trong bài thi lí thuyết.

- Đối với lớp 8 tiếp tục duy trì kỳ thi học sinh giỏi các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn và tiếng Anh.

5.3.  Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, lớp 10 chuyên Lê Quý Đôn

Nhà trường sẽ chỉ đạo thực hiện khi có văn bản hướng dẫn của Sở. Phấn đấu tỷ lệ học sinh đỗ vào lớp 10 và số lượng học sinh đỗ vào trường chuyên Lê Quý Đôn cao hơn năm trước.

5.4. Thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp thành phố

- Thời gian dự kiến thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp thành phố từ 23/11 đến 28/11/2015.

- Hình thức thi trên giấy như các năm trước hoặc thi trực tuyến trên trang: http://thimaytinhcamtay.vn  nếu được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.

- Chỉ đạo tổ chức tuyển chọn thành lập và bồi dưỡng đội tuyển để dự thi cấp thành phố đạt kết quả cao.

5.5. Cuộc thi tin học trẻ, các cuộc thi trên mạng và thi năng khiếu khác:Nhà trường chỉ đạo thực hiện khi có văn bản hướng dẫn chi tiết của Sở và Phòng.

6. Có kế hoạch tăng cường thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TU ngày 10/8/2009 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác phối hợp giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt nghèo, học sinh bỏ học và thiếu niên hư, vi phạm pháp luật trên địa bàn thành phố. Phấn đấu không có học sinh bỏ học.

VII. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

1. Chất lượng từng bộ môn:

- Môn Toán, Ngữ văn: 82,5% TB trở lên.             

- Môn Tiếng Anh: 73% TB trở lên.

- Môn Hóa: 85% TB trở lên.              

- Môn Vật lý : 90% TB trở lên.

- Môn Sử- địa: 93% TB trở lên.       

- Môn Sinh : 95% TB trở lên.

- Môn CN, GDCD 98% TB trở lên.

- Tin học: 100% TB trở lên.               

- Môn  TD-N-H: 100% TB trở lên.

2. Chất lượng hai mặt:

- Học lực: Giỏi: 29% trở lên, Khá: 33% trở lên, TB: 33% trở lên, Yếu: 4,5% trở xuống, Kém: 0,5 trở xuống %.

- Hạnh kiểm: Tốt: 85% trở lên, Khá: 12% trở lên, Trung bình: 3% trở xuống, Yếu: 0%.                  

3. Lên lớp thẳng                                  : 95%  trở lên.

4. Lên lớp sau thi lại                            : 99,5 % trở lên.

5. Tốt nghiệp THCS                              : 99% trở lên.

6. Vào lớp 10 THPT công lập                : 90% trở lên.

7. Vào trường chuyên Lê Quý Đôn        : 5 em trở lên.

8. Học sinh giỏi

- Cấp thành phố: 20 giải trở lên, xếp toàn đoàn vị thứ 8 – 10/57 trường THCS.

- Cấp quận                                 : 15 giải trở lên, xếp 2/5 trường trong quận.

- Giải toán qua mạng                 : xếp 2/5 trường trong quận.

- Giải Tiếng Anh qua mạng       : xếp 2/5 trường trong quận.

- Giải Hội khoẻ Phù Đổng                   : nhì toàn đoàn cấp quận.

- Các giải khác                           : xếp nhất hoặc nhì cấp quận

9. Các chỉ tiêu khác

- Cháu ngoan Bác Hồ                          : 80% trở lên.

- Chi đội mạnh                                    : 20 chi đội.

- Chi đội xuất sắc                                : 18 chi đội.

- Lớp tiên tiến                                      : 18 lớp.

- Kết nạp Đoàn viên                                     : 80% học sinh đủ tuổi.

10. Các chỉ tiêu thi đua của cá nhân CB-GV-NV và tập thể

- Đơn vị trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động xuất sắc.

- Chi bộ đạt danh hiệu: Chi bộ trong sạch vững mạnh.

- Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu: Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

- Đoàn TNCS đạt danh hiệu: Chi đoàn vững mạnh.

- Liên đội TNTP đạt  danh hiệu: Liên đội vững mạnh xuất sắc tiêu biểu.

- Số Tổ công tác được Chủ tịch UBND quận tặng Giấy khen : 4 tổ.

- Số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”: 53/71 người, Tỉ lệ: 75%.

- Số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” cơ sở : 8 người, tỉ lệ: 12%.

- Số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” thành phố: 01 người.

Trên đây là  báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2015-2016./.

Nơi nhận:                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT: để b/c;

- UBND phường: để b/c;

- HT, Phó HT,CTCĐ, các TTCM;                 

- Lưu : VT, Webiste trường                                                                                                               

                                                                                                                     Đặng Phước Trường

Đăng nhập

Văn bản

Ngày hội Tiến bước lên Đoàn

T.sử cụ Huỳnh Bá Chánh

HBC website

000223448
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
45
49
371
222387
928
2076
223448

Your IP: 54.82.81.154
17-12-2017 10:08
elear