Chào mừng đến với website trường THCS Huỳnh Bá Chánh - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng. Hôm nay là:

logo2

Số:    /BC-THCS HBC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         

Hoà Hải, ngày 24 tháng 9 năm 2015

 

BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2015-2016

Phần I

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA ĐƠN VỊ TRONG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016

Năm học 2015-2016 là năm học Nhà trường tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Năm học diễn ra trong điều kiện địa phương đang trong giai đoạn giải toả, chỉnh trang đô thị trên diện rộng, đời sống của nhân dân có nhiều biến động, khó khăn, phần nào ảnh hưởng đến công tác dạy học của Nhà trường.      

Năm học 2015-2016, tổng số học sinh (HS) toàn trường 1071 em, chia thành 29 lớp, bình quân 36 em trên lớp.

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGVNV) là 71 (52 nữ); trong đó có 65 biên chế, 6 hợp đồng; được chia thành 7 tổ chuyên môn và 1 tổ Văn phòng. Số lượng giáo viên (GV) đạt chuẩn 100%,trong đó trên chuẩn 82,75%, đảm bảo tốt cho hoạt động dạy học của Nhà trường.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng được yêu cầu, trường đã được Uỷ ban nhân dân (UBND) thành phố Công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia đầu năm học 2014-2015.

II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

1. Thuận lợi

Đảng uỷ, UBND Phường Hòa Hải có Nghị quyết chỉ đạo công tác giáo dục của Nhà trường. Công tác phối hợp giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể, Công an phường, hội Khuyến học, hội Cựu giáo chức, cấp ủy chi bộ và tổ dân phố ngày càng chặt chẽ và có hiệu quả.

Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn của Phòng GD&ĐT Quận Ngũ Hành Sơn.

Đội ngũ CB, GV, NV đoàn kết, tận tâm với nghề, tận tụy với công việc và hết lòng vì HS.

Đa số HS chăm ngoan, luôn luôn có ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức và phấn đấu học tập để trở thành con ngoan, trò giỏi.

Cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm nhà trường ngày một hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.

2. Khó khăn

Đa số nhân dân phường sống bằng nghề lao động tiểu thủ công, nông nghiệp, ngư nghiệp nên mức thu nhập thấp; trên 80% hộ gia đình nằm trong diện giải tỏa đã ảnh hưởng đến việc đầu tư cho con em học tập. Một bộ phận phụ huynh thiếu quan tâm đến việc học tập của con em, giao phó việc dạy dỗ cho nhà trường. Một bộ phận HS thiếu ý thức học tập, rèn luyện, lười học, ham chơi.

Nhiều GV trẻ có con nhỏ nên ảnh hưởng đến công tác chủ nhiệm và dạy học.

Địa bàn rộng, dân cư bị xáo trộn do giải toả nên khó khăn trong công tác điều tra phổ cập giáo dục (PCGD) (1).

III. CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG HỌC KỲ I  (2015-2016)

1. Thực hiện chương trình kế hoạch giáo dục

1.1. Thực hiện chương trình các môn học

- Tiếp tục thực hiện việc giao quyền chủ động cho GV đang trực tiếp giảng dạy biên soạn lại phân phối chương trình (kế hoạch dạy học) chi tiết các môn học, các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của HS. Mỗi GV có bộ chương trình môn cả cấp học của Bộ để tham khảo và bộ tài liệu PPCT chi tiết do cá nhân biên soạn để thực hiện. Đến tuần 19, các môn học đã thực hiện xong Chương trình học kỳ I năm học 2015-2016.

1.2. Triển khai mô hình trường học mới

Đã tổ chức đưa cán bộ quản lý (CBQL) và các tổ trưởng chuyên môn (TTCM) tập huấn về mô hình trường học mới do phòng GD&ĐT tổ chức, Nhà trường đã chuẩn bị các điều kiện để tổ chức dạy học theo mô hình mới khi có sự chỉ đạo.

          1.3. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày hoặc trên 6 buổi/tuần

- Năm học này nhà trường chưa đủ điều kiện tổ chức dạy 2 buổi trên ngày. Nhà trường đã xây dựng lộ trình và kế hoạch tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho những năm học  đến, xem đây là một trong những giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.

1.4. Dạy học ngoại ngữ

1.4.1. Môn tiếng Anh

- Nhà trường đã tổ triển khai dạy học theo chương trình của Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”cho 09 lớp 6 (331HS); 02 lớp 7 (70HS), 01 lớp 8 (30HS).

- Đến tháng 12/2015, Nhà trường có 4 GV có trình độ B2, 1 A2 và 1 CĐSP. Nhà trường đã bố trí GV đạt chuẩn Tiếng Anh B2 giảng dạy các lớp học chương trình mới.

- Kết quả đến cuối học kỳ I năm học 2015-2016: Các lớp học chương trình mới đạt trung bình trở lên cao hơn các lớp khác. Đối với lớp 6 trung bình trở lên cao hơn so với cùng kì năm trước (2).

(1) Có 1 khó khăn đã khắc phục được đó là các cơ sở SX đá xung quanh trường gây ô nhiễm bụi, tiếng ồn và nguồn nước ảnh hưởng đến hoạt động dạy học của trường nay đã được giải quyết. (2) Kết quả đến cuối học kỳ I năm học 2015-2016: Khối 6: Có 68.3% đạt trung bình trở lên, tăng 1.6% so với cùng kì năm trước. Lớp 7/1, 7/2: Có 98.57% đạt trung bình trở lên, cao hơn 33.97%  so với mặt bằng chung của môn Tiếng Anh khối 7. Lớp 8/1: Có 96.67% đạt trung bình trở lên, cao hơn 19.84%  so với mặt bằng chung của môn Tiếng Anh khối 8.

1.4.2. Tổ chức các câu lạc bộ ngoại ngữ

- Nhà trường đã tổ chức ra mắt câu lạc bộ Tiếng Anh nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ và tăng cường khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ cho GV và HS.

- 100% giáo viên tiếng Anh tham gia Câu lạc bộ nói tiếng Anh cho GV Tiểu học và trung học cơ sở (THCS) trong năm học 2015-2016 của Phòng GD&ĐT.

1.5. Giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông

- Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp vào các hoạt động, các môn học thích hợp, theo các chủ điểm đã được Bộ GD&ĐT quy định. Tiếp tục, khuyến khích việc dạy nghề truyền thống của địa phương, đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh.

- Đã tổ chức dạy học hướng nghiệp cho HS lớp 9 được 4 chuyên đề.

- Đã có 90,3% HS lớp 9 có chứng chỉ nghề phổ thông.

1.6. Giáo dục địa phương và dạy học tích hợp

1.6.1. Giáo dục về biển đảo

a) Đối với môn Địa lí

- Giáo viên đã khai thác kỹ các nội dung kiến thức về biển đảo, về chủ quyền và phát triển kinh tế biển trong các tiết học chính khóa để giảng dạy cho HS.

- Các tổ, nhóm chuyên môn đã tổ chức cho giáo viên nghiên cứu 02 bộ tài liệu do Bộ GD&ĐT biên soạn: Giáo dục về tài nguyên, môi trường biển, hải đảo cấp THCS để dạy học tích hợp các kiến thức biển đảo vào những bài học thích hợp và tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, báo cáo chuyên đề.

b) Đối với môn Lịch sử

Đã triển khai dạy học các tiết lịch sử địa phương theo nội dung hướng dẫn  trong hai bộ tài liệu Lịch sử Đà Nẵng do Sở GD&ĐT biên soạn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành tháng 4/2015. Dạy đầy đủ những tiết lịch sử địa phương được quy định trong chương trình, đồng thời thường xuyên sử dụng tài liệu lịch sử địa phương trong dạy học những bài học lịch sử dân tộc. Giáo viên luôn chú ý tính cụ thể, hình ảnh và xúc cảm cho HS. Rèn luyện khả năng tự học của học sinh, đồng thời tăng cường tổ chức các hoạt động học tập như trao đổi, thảo luận trình bày ý kiến riêng của mình. Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy lịch sử địa phương như: dạy học trên lớp, tại thực địa, tại bảo tàng và tổ chức các hoạt động ngoại khoá. Về kiểm tra, đánh giá đã thực hiện đúng sự chỉ đạo, đối với học kì có bài dạy về Lịch sử địa phương, trong các bài kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kì, GV dành từ 20% đến 30%  nội dung kiểm tra, đánh giá về Lịch sử địa phương.

c) Đối với các môn học khác

Giáo viên đã giảng dạy tích hợp, lồng ghép nội dung biển đảo vào các bài học có nội dung thích hợp.

1.6.2. Giáo dục phòng chống tham nhũng

Đã triển khai thực hiện nghiêm túc  Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đào tạo từ năm học 2013-2014. Triển khai dạy học tích hợp nội dung giáo dục phòng, chống tham nhũng thông qua các hình thức như: Lồng ghép, tích hợp nội dung phòng chống tham nhũng vào các tiết học ngoài giờ lên lớp, tiết học giáo dục công dân, các cuộc thi hùng biện chủ đề về phòng, chống tham nhũng.

1.6.3. Giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu

- Tiếp tục dạy học lồng ghép, tích hợp nội dung Giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu vào các môn học, tiết ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi rung chuông vàng, Ngày chủ nhật xanh, hùng biện, Cuộc thi "Chinh phục thử thách"…

- Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt các Kế hoạch ứng phó với BĐKH của các cấp.  Các nhiệm vụ thuộc Đề án Xây dựng Đà Nẵng – thành phố Môi trường của UBND thành phố Đà Nẵng; các nhiệm vụ hưởng ứng “Năm văn hoá văn minh đô thị”.

1.6.4. Giáo dục kĩ năng sống và các nội dung khác

- Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật;…

- Tiếp tục triển khai dự án Hành trình yêu thương:

+ Đã bố trí thời gian thích hợp để dạy 5 bài/1 học kì đối với khối lớp 6 và 6 bài/1 học kì đối với khối lớp 7 theo tài liệu dự án đã cung cấp.

+ Đã tổ chức hoạt động truyền thông cấp lớp 2 lần/HK, cấp trường 1 lần/HK.

+ Đã thực hiện tốt góc tham vấn học đường, cử những GV có kinh nghiệm phụ trách công tác tư vấn tâm lí cho HS, sử dụng có hiệu quả tài liệu Hành trình yêu thương.

1.7. Giáo dục ngoại khóa, thể chất, y tế trường học

1.7.1. Công tác Đội

Nhà trường đã triển khai, thực hiện đầy đủ các hoạt động, phong trào do các cấp, các ngành phát động, tổ chức sinh hoạt chủ điểm chào mừng các ngày lễ lớn như 2/9, 15/10, 20/11, 22/12…. Thường xuyên tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống cách mạng, giáo dục kỹ năng sống, tư vấn tâm lý,... cho HS thông qua các tiết hoạt động GDNGLL, sinh hoạt dưới cờ, các tiết ngoại khóa, triển khai cuộc thi viết "Nhật ký làm theo lời Bác"; tổ chức  thi “Đố vui để học”, “Rung chuông vàng”; tổ chức thăm tặng quà các đơn vị Bộ đội, mẹ Việt Nam Anh hùng, các gia đình Thương binh Liệt sỹ, chăm sóc, quét dọn vệ sinh Nghĩa trang Liệt sĩ trong dịp 22/12. Đã tổ chức đêm hội trăng rằm dành cho HS toàn trường với nhiều hoạt động vui tươi, bổ ích như Hội thi làm lồng đèn, sinh hoạt tập thể, múa lân. Nhân kỷ niệm 33 năm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, nhà trường cũng đã phát động và thực hiện tốt phong trào Tuần học tốt, “Bông hoa điểm 9,10” với 8191 bông hoa điểm 9,10 (Khối 6: 2461, khối 7: 2159, khối 8: 1854; khối 9: 1717). Đã tổ chức Hội thi cây cảnh qua đó góp phần tạo nên cảnh quan sân trường xanh sạch đẹp; tổ chức Hội thi Báo ảnh trong HS.

Trong năm học 2015-2016, bên cạnh chương trình “Chia sẻ những lời hay ý đẹp từ sách” dành cho HS khối lớp 6 và 9, nhà trường triển khai thực hiện câu lạc bộ phát thanh măng non, cuộc thi “Chinh phục thử thách” đã được sự hưởng ứng đông đảo của các em HS.

Đã tham gia các hội thi do các cấp, các ngành tổ chức và đã đạt được kết quả cao như đạt giải Nhất vòng Chung kết Xúc xắc vui cấp thành phố do Sở GD&ĐT phối hợp với VTV Đà Nẵng tổ chức; giải C của em Trần Bảo Trân lớp 9/3 trong cuộc thi “Cảm nhận về bức thư của Bác Hồ gửi cho học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên 1945”.

1.7.2. Giáo dục thể chất

Nhà trường đã dạy đúng phân phối chương trình môn thể dục; tổ chức kiểm tra việc rèn luyện theo đúng các tiêu chuẩn do Bộ GD&ĐT ban hành về cách đánh giá thể lực của HS THCS; thực hiện đều đặn thể dục giữa giờ. Đã tổ chức Hội khỏe Phù Đổng (HKPĐ) cấp trường, qua đó chọn lựa các đội tuyển để dự thi cấp quận và thành phố. Tính đến thời điểm hiện nay, Nhà trường tạm đứng vị thứ Nhì toàn đoàn HKPĐ cấp quận.

1.7.3. Y tế trường học và Chữ thập đỏ

          a) Công tác y tế trường học

Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo công tác y tế trường học, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên; thành lập Tổ tư vấn sức khỏe, tâm sinh lý cho HS ngay tại phòng y tế. Nhà trường có cán bộ y tế chuyên trách, có các dụng cụ, thuốc men… đảm bảo công tác sơ cấp cứu ban đầu cho HS.

Nhà trường đã thường xuyên tuyên truyền đến CBGVNV, HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, bệnh tật học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm... thông qua các hoạt động truyền thông dưới cờ, các tiết sinh hoạt ngoại khóa... Đặc biệt, trong học kỳ 1 năm học 2015-2016, nhà trường đã chú trọng công tác tuyên truyền phòng tránh dịch bệnh Sốt xuất huyết với 2 lần tổ chức.

Đã tổ chức khám sức khỏe cho 100% HS; đã tuyên truyền, vận động PHHS tham gia mua bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ 100%. 100% HS được theo dõi sức khoẻ trong suốt quá trình học tại trường. Có chính sách ưu tiên trong việc xếp chỗ ngồi cho các hs có tật về mắt, tai và quan tâm đến những HS có bệnh tim mạch trong các giờ thể dục.

b) Công tác Chữ thập đỏ

Nhà trường đã thành lập Đội Thiếu niên xung kích, Chữ thập đỏ của trường, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Đã tuyên truyền, phát động đến HS ý nghĩa của công tác Chữ thập đỏ để các em hiểu và tham gia.

1.8. Giáo dục quốc phòng-an ninh(GDQP-AN)

- Nhà trường đã triển khai thực hiện nhiệm vụ GDQP-AN năm học 2015-2016 của Sở GDĐT thành phố Đà Nẵng và các văn bản hướng dẫn về công tác giáo dục QP-AN của các cấp.

- Triển khai tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật GDQPAN và Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/2/2014 của Chính phủ về qui định chi tiết và biện pháp thi hành Luật GDQPAN;

- Thực hiện việc giảng dạy tích hợp, lồng ghép Luật GDQPAN vào môn Giáo dục công dân.

1.9. Giáo dục khuyết tật và hòa nhập

- Ngay từ đầu năm, nhà trường đã thống kê, rà soát các HS bị khuyết tật học hòa nhập; đã phổ biến các văn bản của các cấp, các ngành có liên quan đến HS khuyết tật đến GVCN, phụ huynh học sinh (PHHS) để phối hợp thực hiện.

- Đã thiết lập hồ sơ các HS này để qua đó có sự phối hợp thực hiện về quy chế chuyên môn cũng như đảm bảo các quyền lợi cho HS.

- Đưa CB, GV tham giađầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng về giáo dục khuyết tật để thực hiện công tác này ở trường.

1.10. An toàn giao thông (ATGT)

Nhà trường đã quán triệt các văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác ATGT đến CBGVNV và HS. Đã lồng ghép, tích hợp giáo dục kiến thức về ATGT cho HS thông qua các môn học; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến Luật Giao thông đường bộ trong các buổi chào cờ đầu tuần, các tiết hoạt động GDNGLL... Đặc biệt, đã tổ chức tuyên truyền chủ điểm về công tác ATGT trong tháng 9 với các nội dung như tuyên truyền kiến thức về ATGT, thi đố vui tìm hiểu, tổ chức ký cam kết thực hiện ATGT, treo các băng rôn, khẩu hiệu, tranh ảnh về ATGT trước cổng trường, trong khu vực sân trường. Đưa các qui định về tham gia giao thông vào chấm thi đua các lớp. Đã thành lập đội Xung kích đứng ở cổng trường vào đầu và cuối mỗi buổi học để theo dõi, chấm thi đua việc thực hiện công tác ATGT nói chung và đội mũ bảo hiểm nói riêng. Nhà trường đã phân công Chi đoàn phụ trách kiểm tra, giám sát vào đầu và cuối mỗi buổi học, ở khu vực đèn giao thông để phát hiện các sai phạm qua đó xử lý, chấn chỉnh kịp thời. Nhà trường đã được Sở GD&ĐT thành phố tặng giấy khen về thành tích thực hiện công tác ATGT năm 2015.

1.11.Công tác quản lý triển khai định hướng sử dụng các mạng xã hội và trò chơi trực tuyến đúng quy định

Thông qua các tiết chào cờ đầu tuần, sinh hoạt ngoại khóa; thông qua GVCN, nhà trường thường xuyên nhắc nhở và định hướng HS sử dụng các mạng xã hội và trò chơi trực tuyến đúng quy định, không ảnh hưởng đến việc học tập và tinh thần, sức khỏe của các em.

1.12. Công tác phòng, chống ma túy, tội phạm, HIV/AIDS

Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống ma túy, tội phạm, HIV/AIDS; Ban chỉ đạo phòng chông tác hại của thuốc lá; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Đã tổ chức sinh hoạt chủ điểm trong CBGVNV và HS toàn trường với các nội dung và hình thức phong phú như tuyên truyền, thi vẽ tranh, đố vui, rung chuông vàng; đã lồng ghép, tích hợp trong các môn học như Sinh học, GDCD...; thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở nội dung này đến CBGVNV và HS toàn trường thông qua các buổi sinh hoạt dưới cờ, các tiết HĐGDNGLL, các buổi họp Hội đồng sư phạm.

1.13. Công tác Bảo vệ môi trường, xây dựng trường Xanh – Sạch – Đẹp

Nhà trường thường xuyên tu bổ, sửa chữa cơ sở vật chất, tạo cảnh quan sư phạm thân thiện; đã trang bị các panô, bảng hiệu trong khuôn viên sân trường, trồng hoa ở các bồn cây. Đã xây dựng kế hoạch phân công các lớp, các bộ phận lao động vệ sinh trường lớp, phòng bộ môn, nhà vệ sinh sạch sẽ. Đồng thời, tổ chức ra quân tổng dọn vệ sinh môi trường vào các ngày Chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp…

1.14. Xây dựng trường học an toàn

Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo Trường học an toàn, Ban chỉ đạo phòng chống bạo lực học đường; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Thường xuyên tuyên truyền về phòng chống tai nạn thương tích dưới cờ, các tiết sinh hoạt lớp thông qua giáo viên chủ nhiệm (GVCN). Tình hình học tập, sức khỏe HS được đảm bảo an toàn, không có tai nạn thương tích nghiêm trọng xảy ra. Nhà trường được Chủ tịch UBND quận Ngũ Hành Sơn tặng giấy khen có thành tích xuất sắc trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2015.


2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

2.1. Đổi mới phương pháp dạy học

- Đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo tinh thần chỉ đạo của các cấp. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học (1).  Thông qua công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức thường xuyên thao giảng theo chuyên đề rút kinh nghiệm trong các tổ chuyên môn. Đến cuối học kỳ I thao giảng 26 tiết, trong đó xếp tốt 26 tiết.

- Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học, đã thực hiện được 07 chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học (2).

2.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

Tổ chức dạy học theo hướng đa dạng hóa các hình thức dạy học: dạy học chính khóa, dạy bồi dưỡng HS giỏi, dạy tại phòng học bộ môn…Chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối. Ngoài việc tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Tổ chức tốt và động viên HS tích cực tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật, cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho HS trung học.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo hướng dẫn.

- Khuyến khích tổ chức, thu hút HS sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục – thể thao; các hội

(1) Đến cuối học kỳ I có 1130 tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin, trong đó tổ Toán –Tin: 51 tiết; tổ Ngữ văn – GDCD: 108 tiết; tổ Sử - Địa: 302 tiết; tổ Ngoại ngữ 111 tiết; tổ Nhạc - Họa - Thể dục: 66 tiết, Vật lý – Công nghệ: 398 tiết, Hóa – Sinh: 94 tiết (giảm 165 tiết so với cùng kỳ năm trước thuộc các tổ Toán – Tin, Ngữ văn – GDCD, Thể dục – Nhạc – Họa, Ngoại Ngữ; Riêng tổ Lý – Công nghệ tăng 87 tiết so với cùng kỳ năm trước). Tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning do Sở GD&ĐT tổ chức với 19 sản phẩm, có 03 sản phẩm đạt giải (01 giải Ba, 02 giải khuyến khích).  (2) Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học, đã thực hiện được 07 chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học: Tạo sự yêu thích và xây dựng kỹ năng lập trình trong bồi dưỡng học sinh giỏi Tin học (Tin học); Hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng và  các ký hiệu ghi trên đồng hồ đo điện môn công nghệ 9 (Lý – Công nghệ); Khắc họa biểu tượng nhân vật lịch sử Việt Nam trong giảng dạy lịch sử ở trường THCS (Lịch sử); Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh qua việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong bài “Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên (GDCD); Tích hợp các kiến thức liên môn thể dục, hóa học, sinh học, văn học, giáo dục công dân... để phòng tránh các bệnh  về đường hô hấp ở tiết 23 bài vệ sinh hô hấp qua môn Sinh học lớp 8 (Sinh học).

thi năng khiếu; ...; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

2.3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Thực hiện nghiêm túc việc không tổ chức thi tuyển học sinh vào lớp 6, không tổ chức khảo sát HS đầu năm học.

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của HS; coi trọng đánh giá để giúp đỡ HS về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem HS học được cái gì mà quan trọng hơn là biết HS học như thế nào, có biết vận dụng không.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn ngoại ngữ trong các kì thi HS giỏi lớp 9.

- Thực hiện tốt quy trình ra đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết; lưu đề và tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi bài kiểm tra. Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết có thể được xây dựng dưới hình thức tự luận hoặc kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm.

- Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS trong việc kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS.

-  Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn. Khi chấm bài kiểm tra có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS. Việc cho điểm có kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của HS.

- Đối với môn Tiếng Anh theo chương trình mới: triển khai việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của HS.

- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (http://truonghocketnoi.edu.vn) của phòng GD&ĐT và trường học. CBQL, GV và HS tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS (1).


3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

3.1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí

(1) Trong học kỳ I: Có 05 sản phẩm dạy học tích hợp của giáo viên và 02 sản phẩm vận dụng kiến thức liên môn của học sinh đăng kí dự thi thành phố. Tham gia cuộc thi Trình diễn pháo hoa trên máy tính năm 2016 2 sản phẩm.

- Cử CBQL và GV tham gia tập huấn các nội dung: Mô hình trường học mới cấp THCS. Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuyên đề tích hợp, liên môn; khuyến khích HS tham gia công tác nghiên cứu khoa học kĩ thuật và cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia học sinh trung học; giáo dục kĩ năng sống; công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học;...đã được tiếp thu trong các đợt tập huấn của Bộ và Sở GD&ĐT.

- Cử giáo viên tham gia các lớp do trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố, các trường đại học, cao đẳng sư phạm tổ chức bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên THCS. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, GV về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn Hiệu trưởng (HT), chuẩn nghề nghiệp GV theo các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang mạng "Trường học kết nối".

- Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên môn tiếng Anh, tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.

3.2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của CBQL, GV

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" để hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tổ chức và tham gia sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường nghiêm túc.

- Tiếp tục duy trì hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua các hoạt động thực tế, dã ngoại, mở rộng hình thức sinh hoạt chuyên môn này đối với tất cả các môn học.

- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, GVCN giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Tổ chức tốt và động viên GV tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

3.3. Tăng cường quản lí đội ngũ GV, CBQL giáo dục

- Chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu GV, NV.

- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của GV trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình (1).

4. Phát triển mạng lưới trường lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

4.1. Phát triển mạng lưới trường lớp

(12)  Trong học kỳ I đã: Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn: 1lần. Kiểm tra giáo án, hồ sơ sổ sách giáo viên: 1 lần (có 53 giáo viên hồ sơ được xếp loại tốt; 02 giáo viên không có hồ sơ, 01 giáo viên không kiểm tra do nghỉ hộ sản). Kiểm tra toàn diện HĐSP giáo viên của trường: 04 GV. Xếp loại: Tốt: 04. Kiểm tra phòng bộ môn: 1 lần. Kiểm tra cập nhật điểm: 01 lần/Tháng . Kiểm tra Sổ đầu bài: 1 lần/tuần. Dự giờ trao đổi kinh nghiệm giảng dạy: 517 tiết, trong đó có 513 tiết xếp loại tốt, 04 tiết xếp loại khá.

Nhà trường có 17 phòng học văn hóa, 10 phòng học bộ môn (có 5 phong đạt chuẩn quốc gia), 1 thư viện, 1 nhà đa năng, 1 Hội trường, 1 phòng truyền thống, 1 phòng y tế và 9 phòng chức năng khác.

Đầu học kỳ I, Nhà trường có 1071 HS, chia thành 29 lớp, bình quân 36 em trên lớp. Cuối học kỳ còn 1067 HS giảm 04 (2 em chuyển theo gia đình vào thành phố HCM, 01 em chuyển về Điện Ngọc, 01 em đau gia đình xin nghỉ dài hạn để chữa bệnh); tổng số lớp: 29, trong đó lớp 6: 9 lớp 331 em, lớp 7: 7 lớp: 274 em, lớp 8: 7 lớp: 245 em, lớp 9: 6 lớp: 217 em.

4.2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Nhà trường đã sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường…

- Đã tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ GD&ĐT. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm..." (1). Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học và GV kiêm nhiệm phòng học bộ môn (PHBM); 100% GV sử dụng thiết bị dạy học khi lên lớp.

- Triển khai kế hoạch tổ chức việc dạy học theo PHBM đạt kết quả. Rà soát số lượng phòng bộ môn chưa đạt chuẩn để lập kế hoạch xây dựng PHBM đạt chuẩn, củng cố duy trì và nâng cao chất lượng thư viện tiên tiến.

4.3. Tiếp tục đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Nhà trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia 13/11/2014, trong học kỳ đã tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia.


5. Duy trì và nâng cao kết quả PCGD

Đã triển khai công tác điều tra thực tế và cập nhật số liệu đúng theo quy định hiện hành. Đến tháng 12 năm 2015, phường Hòa Hải được UBND quận ra Quyết định công nhận đạt chuẩn PCGD Mầm non, PCGDTH, PCGDTHĐĐT, PCGDTHCS, PCGDTHCSĐĐT, PCGD bậc trung học.

6. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học

Nhà trường đã chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT.

Tăng cường sử dụngphần mềm máy tính trong việc quản lí hoạt động

giảng dạy của GV, quản lí kết quả học tập và rèn luyện của HS, sắp xếp thời khoá

biểu, quản lí thư viện trường học,...từng bước sử dụng Sổ điểm điện tử thay cho sổ điểm bằng giấy theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT về việc Ứng dụng CNTT trong quản lí và sử dụng sổ Gọi tên ghi điểm.

Đã thực hiện phân cấp, giao quyền tự chủ cho Phó Hiệu trưởng (PHT), TTCM và GV,  NV trong việc xây dựng kế hoạch công tác. Hiệu trưởng, PHT phụ trách dạy học đã quản lí chặt chẽ việc tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kì

1) Trong học kỳ I, giáo viên tự làm ĐDDH 44 cái, tăng 07 cái so với cùng kỳ năm trước (Tổ Toán –Tin: 02 cái, Ngữ văn: 04 cái, Hóa-Sinh: 02 cái, TD-Nhạc-Họa: 17 cái, Lý-Công nghệ: 04 cái, Ngoại ngữ : 02 cái).

của GV bộ môn đúng theo phân phối chương trình đã được HT phê duyệt. Phó HT cùng với TTCMđã thường xuyên theo dõi kiểm tra để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời những sai sót. Đề, hướng dẫn chấm, thống kê điểm của tất cả các loại bài kiểm tra phải được lưu tại hồ quản lí chuyên môn của trường.

Nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ HS; tổ chức quản lí các khoản tài trợ theo đúng quy định. Tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm (1). 

Tổ chức Hội thi GV dạy giỏi cấp trường với 2 vòng thi: Lý thuyết và thực hành. Kết quả: có 45 GV được công nhận GV dạy giỏi cấp trường năm học 2015-2016. Tham gia thi GVCN giỏi cấp quận đạt vòng lý thuyết 3 GV.

Đã cải tiến và tổ chức tốt kiểm tra học kỳ ngoài các môn Sở GD&ĐT ra đề đối với HS lớp 9 và các môn phòng GD&ĐT ra đề đối với HS lớp 6, 7, 8; các môn còn lại nhà trường đã tổ chức ra đề và tổ chức kiểm tra học kỳ nghiêm túc, đúng quy trình, đảm bảo tính bảo mật.

Nhà trường đã tổ chức tuyển chọn và bồi dưỡng đội tuyển HS giỏi cấp quận và thành phố. Kết quả thi môn giải toán trên máy tính cầm tay, trường đạt 03 giải gồm: 01 giải nhất, 02 giải KK (em Mai Thị Hải lớp 9/1 đạt giải nhất, em Phan Thị Thảo Uyên lớp 9/1 và Trần Thị Thanh Nga lớp 9/1 đạt giải KK).          Về thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, lớp 10 chuyên Lê Quý Đôn, ngay từ đầu năm Nhà trường đã tổ chức phụ đạo cho HS lớp 9, tổ chức cho các tổ CM và GV đăng ký chỉ tiêu HS đỗ vào trường chuyên Lê Quý Đôn.

Về các các cuộc thi trên mạng và thi năng khiếu khác: Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và thực hiện đầy đủ. Đã tổ chức thi giải toán bằng tiếng Anh qua mạng, thi tiếng Anh qua mạng cấp trường, đã tổ chức khen thưởng kịp thời để động viên các em.

Nhà trường đã thực hiện tốt Chỉ thị số 24/CT-TU ngày 10/8/2009 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng  bằng việc thực hiện tốt chương trình "Tiếp sức đến trường" (2), chương trình "Người bạn đồng hành" đã giúp đỡ các em học yếu, các em có hoàn cảnh đặc biệt vươn lên trong học tập và rèn luyện đạo đức. Nhờ vậy mà HS có học lực yếu, kém, HS có đạo đức trung bình, yếu giảm hơn cùng kỳ năm trước. Cuối học kỳ không có học sinh bỏ học.

7. Kết quả hai mặt (xem thêm phần phụ lục)

7.1. Xếp loại học lực

Học lực giỏi 241 em, tỷ lệ 22.59% cao hơn cùng kỳ năm trước 3.83%.

Học lực khá 339 em, tỷ lệ 31.77% thấp hơn cùng kỳ năm trước 1.11%.

Học lực trung bình 349 em, tỷ lệ 32.71%, thấp hơn cùng kỳ năm trước 0.69%.

(1) Có 04 giáo viên trong trường được cấp phép dạy kèm. Từ đầu năm đến nay đã kiểm tra việc dạy kèm của giáo viên tại nhà (04 trường hợp) song chưa phát hiện sai phạm. (2) Đầu năm 2015-2016 có 74 học sinh. Đến cuối học kỳ I, có 71 học sinh thuộc 3 khối lớp theo học Chương trình tiếp sức học sinh đến trường, giảm 03 học sinh so với sĩ số đầu năm (Hà Văn Thi Tú, lớp 7/6; Bùi Huỳnh Hoàng Nam lớp 8/6 đã chuyển trường; Nguyễn Thị Kim Ngân lớp 8/6 đau ốm dài ngày). Học lực và Hạnh kiểm cuối học kỳ I : Về học lực: Trong học kỳ I tổng số học sinh tham gia chương trình tiếp sức: 71 học sinh trong đó có 35 em đã tiến bộ, xếp loại học lực từ trung bình trở lên (Tỉ lệ 49.29%, trong đó có 04 học sinh tiên tiến), cao hơn cùng kỳ năm trước 4.65%; 34 HS xếp loại học lực yếu, tỷ lệ 47.88%, giảm hơn cùng kỳ năm trước 7.47%; có 02 học sinh kém, cao hơn cùng kỳ năm trước 2.81%. Về hạnh kiểm: Có 22 HS xếp loại tốt, tỷ lệ 30.98%, cao hơn cùng kỳ năm trước 4.2%; khá: 47 HS- tỷ lệ 66.19%, thấp hơn cùng kỳ năm trước 5.23%, trung bình: 02 – tỷ lệ 2.81%, cao hơn cùng kỳ năm trước 1.64%.

Học lực yếu 136 em, tỷ lệ 12.75 % thấp hơn cùng kỳ năm trước 2%.

Học lực kém 02 em, tỷ lệ 0.19%, thấp hơn cùng kỳ năm trước 0,02%.

* Học lực khá, giỏi tăng; trung bình, yếu, kém giảm.

7.2. Xếp loại hạnh kiểm

- Hạnh kiểm tốt 850 em, tỷ lệ 79.66% cao hơn cùng kỳ năm trước 4.95%;

- Hạnh kiểm khá 208 em, tỷ lệ 19.49% thấp hơn cùng kỳ năm trước 4.11%;

- Hạnh kiểm trung bình 08 em, tỷ lệ 0.75% thấp hơn cùng kỳ năm trước 0.94%;

- Hạnh kiểm yếu 01 em, cao hơn cùng kỳ năm trước 0.09%;

* Hạnh kiểm tốt, khá tăng; trung bình, yếu giảm.


IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1 Kết quả đạt được

Tuy nằm trên địa bàn còn khó khăn, nhiều CBGVNV đời sống kinh tế còn khó khăn. Song nhờ vào tinh thần đoàn kết, ý thức kỷ luật tốt, tinh thần trách nhiệm cao của đội ngũ và công tác quản lý luôn đổi mới phù hợp với điều kiện phát triển của nhà trường đã tạọ nên phong trào thi đua “Hai tốt” sôi nổi. Tất cả các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo của các cấp đều được triển khai đầy đủ và kịp thời.Chất lượng giáo dục 2 mặt và chất lượng mũi nhọn HS giỏi được giữ vững và nâng cao hơn cùng kỳ năm trước. Cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ đảm bảo cho việc tổ chức dạy học. Trong học kỳ I vừa qua Nhà trường được nhận Giấy khen vì có thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục ATGT năm 2015, Giấy khen vì có thành tích xuất sắc trong công tác Kiểm định chất lượng giáo dục 2010-2015 của giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà nẵng; Giấy khen vì đã có thành tích xuất sắc trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2015 của Chủ tịch UBND quận Ngũ Hành Sơn.

2. Hạn chế, yếu kém

Bên cạnh nhiều mặt mạnh cũng còn những hạn chế nhất định như: tỷ lệ HS yếu, kém ở một số lớp còn cao, chất lượng học tập giữa các lớp chưa được đồng đều. Một bộ phận nhỏ HS còn thiếu ý thức học tập, rèn luyện, lười học, ham chơi dẫn đến học tập sa sút. Chất lượng sinh hoạt của một số tổ chuyên môn chưa cao, chưa quyết liệt đầu tư tìm biện pháp để nâng cao chất lượng bộ môn.

Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ HỌC KỲ II

1. Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành phát động.

2. Tiếp tục duy trì sĩ số HS, vận động HS bỏ học ra lớp, không để HS bỏ học.

3. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá; tổ chức dạy học đúng theo phân phối chương trình, nội dung dạy học theo quy định của Bộ giáo dục; thực hiện nghiêm túc việc dạy học tự chọn, dạy học hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho HS.

4. Thực hiện tốt công tác sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn. Tổ chức tốt công tác sinh hoạt chuyên môn cụm trường, viết chuyên đề, thao giảng, dự giờ trao đổi học hỏi lẫn nhau để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

5. Tiếp tục thực hiện chương trình “Tiếp sức đến trường”, chương trình “Người bạn đồng hành”, bồi dưỡng HS giỏi, huấn luyện các đội tuyển TDTT; nâng cao số lượng và chất lượng giải HS giỏi văn hoá, TDTT các cấp, tỉ lệ HS tốt nghiệp THCS, tỉ lệ HS đỗ vào lớp 10 công lập và HS đỗ vào trường chuyên Lê Quý Đôn.

6. Thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo quy định. Tổ chức cho HS tham gia đầy đủ các cuộc thi do ngành tổ chức, tạo nhiều sân chơi lành mạnh cho các em. Tăng cường giáo dục đạo đức và truyền thống cách mạng cho học sinh. Tổ chức Hội diễn văn nghệ “Mừng Đảng – Mừng xuân” và Ngày Hội văn hoá dân gian nhân ngày thành lập Đoàn 26/3.

7. Tăng cường công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Phấn đấu đạt nhiều CSTĐ, GV giỏi các cấp và lao động tiên tiến hơn năm học 2014-2015.

8. Tăng cường công tác kiểm tra giáo dục, tăng cường nền nếp kỷ cương trong nhà trường. Hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Từng bước xây dựng thương hiệu nhà trường.

9. Đẩy mạnh hoạt động của các đoàn thể phấn đấu cuối năm các đoàn thể đều đạt vững mạnh và vững mạnh xuất sắc.

10. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm nhà trường. Mua sắm thiết bị dạy học công nghệ mới để phục vụ cho dạy học. Duy trì và nâng cao chất lượng các chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện tốt “Năm văn hoá, văn minh đô thị”.

11. Tham mưu thường xuyên với chính quyền địa phương trong việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục.

12. Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính; chế độ chính sách cho CB, GV, NV và người học; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đúng công khai giáo dục.

Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I và nhiệm vụ trọng tâm học kỳ II năm 2015-2016 của trường THCS Huỳnh Bá Chánh./.

Nơi nhận:                                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT: để b/c;

- UBND phường: để b/c;

- Phó HT,CTCĐ, các TTCM;                 

- Lưu VT;  CM, HĐNG, Website                                                                                        

                                                                                                                    Đặng Phước Trường


PHỤ LỤC

I. CHẤT LƯỢNG 2 MẶT

1. Xếp loại hạnh kiểm

Khối lớp Tốt Khá Trung bình Yếu
  Số HS % Số HS % Số HS % Số HS %
6 252 76.13% 79 23.87% 0 0.00% 0 0.00%
7 226 82.48% 46 16.79% 2 0.73% 0 0.00%
8 205 83.67% 37 15.10% 3 1.22% 0 0.00%
9 167 76.96% 46 21.20% 3 1.38% 1 0.46%
NH 15-16 850 79.66% 208 19.49% 8 0.75% 1 0.09%
NH 14-15 709 74.71% 224 23.60% 16 1.69% 0 0.00%

2. Xếp loại học lực

Khối lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Số HS % Số HS % Số HS % Số HS % Số HS %
6 79 23.87% 113 34.14% 90 27.19% 49 14.80% 0 0.00%
7 79 28.83% 71 25.91% 86 31.39% 37 13.50% 1 0.36%
8 60 24.49% 85 34.69% 80 32.65% 19 7.76% 1 0.41%
9 23 10.60% 70 32.26% 92 42.40% 32 14.75% 0 0.00%
NH 15-16 241 22.59% 339 31.77% 349 32.71% 136 12.75% 2 0.19%
NH 14-15 178 18.76% 312 32.88% 317 33.40% 140 14.75% 2 0.21%

II. TÌNH HÌNH HỌC SINH 

1. Số học sinh có mặt đến cuối học kì I:

Khối lớp Số học sinh Số lớp Trong đó
HS nữ HS người dân tộc HS khuyết tật
Khối 6 331 09 174 0 06
Khối 7 274 07 134 0 06
Khối 8 245 07 119 0 01
Khối 9 217 06 115 0 02
  1067 29 542 0 15

2. Số học sinh bỏ học: Số học sinh bỏ học từ đầu năm học đến cuối học kì 1

Khối lớp Số HS đầu  năm  Số HS cuối học kì 1 Số bỏ học (không tính chuyển trường, học nghề…) Nguyên nhân chủ yếu/Ghi chú
6 331 331 0  
7 275 274 0 01 HS chuyển trường
8 247 245 0 01 HS chuyển trường; 01 HS ốm dài ngày
9 218 217 0 01 HS chuyển trường
Toàn trường 1071 1067 0 Có 03 HS chuyển trường; 01 HS ốm dài ngày

Đăng nhập

Văn bản

Ngày hội Tiến bước lên Đoàn

T.sử cụ Huỳnh Bá Chánh

HBC website

000223438
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
35
49
361
222387
918
2076
223438

Your IP: 54.82.81.154
17-12-2017 10:06
elear